x

GIẢN HẠ THỦY 1996, 1997 – MẠCH NƯỚC NGẦM

Ngày đăng: 09-12-2019

Mệnh Giản Hạ Thủy là gì?

Nạp âm Giản Hạ Thủy bắt đầu từ năm Bính Tý, kết thúc ở Đinh Sửu. Bính là Dương hỏa và Tý là Dương Thủy. Đinh là âm hỏa và Sửu là âm Thổ. Thủy Vượng ở Tý nhưng lại bị Bính làm cho bốc hơi, đến Sửu thì thủy đã suy yếu, nhập vào thổ. Dòng nước của nạp âm này không đủ mạnh để thành sông ngòi nên gọi là Giản Hạ Thủy.

Giản nghĩa là lược bớt đi, cô đọng lại ví dụ như tinh giản, tối giản… Nước không phô diễn khí thế mạnh mẽ, dồi dào, mênh mông như Đại Hải Thủy hay Trường Lưu Thủy nên gọi là giản. Hạ nghĩa là bên dưới, thấm xuống dưới, Thủy nghĩa là nước. Giản Hạ Thủy là mạch nước ngầm, dạng nước chìm lắng, thấm xuống lòng đất, tiềm ẩn trong đất.

Những người sinh năm Bính Tý 1996 và những người sinh năm Đinh Sửu 1997 có ngũ hành nạp âm bản mệnh là Giản Hạ Thủy.

Bính Tý 1996: Can Bính thuộc Hỏa, chi Tý thuộc Thủy. Chi khắc can, đây là một yếu tố bất lợi. Vì sinh ra không trong thuận cảnh. Bản chất họ hay mâu thuẫn cuộc sống nhiều sóng gió, gian khổ mới có thành công. Bính là sự khởi đầu, Tý cũng dẫn đầu trong 12 con giáp, tuy trầm lặng nhưng khi bộc phát thì nhiều lộc.

Đinh Sửu 1997: Đinh thuộc Hỏa sinh chi Sửu hành Thổ nên những người sinh năm này thuận lợi, thong dong hơn Bính Tý. Đinh là sự chắc chắn, tuy không quá bộc phát lớn nhưng cả đời đủng đỉnh, chậm mà chắc.

 

Giản hạ thủy 1996, 1997

 

Tính cách và cuộc đời người Giản Hạ Thủy

Chính vì lọc qua nhiều lớp đất đá nên Giản Hạ Thủy vô cùng tinh khiết, chắt lọc tuy ít nhưng ngầm, tích tiểu thành đại. Tình duyên sự nghiệp khó đến khó tìm đều đến một cách tự nhiên. Nhưng một khi vận đến, Giản Hạ Thủy như một dòng nước mát lành, như nắng hạn gặp mưa rào, người khát được uống sữa. Từ đó mà hanh thông, tài lộc dồi dào, tình duyên bền chặt. 

Người mệnh Giản Hạ Thủy thường có tính cách phức tạp, khó đoán vì cả hai can Bính và Đinh đều thuộc Hỏa mà bản mệnh của họ lại thuộc Thủy. Hỏa và Thủy mâu thuẫn, tương khắc khiến nội tâm của họ thường hay xảy ra xung đột. Có lúc người ta thấy bản mệnh nhiệt tình, hăng hái, có lúc lại thấy trầm lắng, buồn bã. Tính cách của họ từ đó cũng linh hoạt và thất thường. Vừa nhiệt tình, phóng khoáng lại vừa trầm lắng, sâu sắc.

Dòng nước nhỏ chảy rất chậm, thấm sâu vào đất. Giản Hạ Thủy thường là người trầm tính và có nhiều tâm tư. Họ hay dùng vẻ bề ngoài cởi mở để che giấu sự nhạy cảm của mình. Họ kiềm chế cảm xúc rất tốt, ít ai thấy họ nổi giận hay căng thẳng quá mức. Đây là những con người bí ẩn, biết giữ bí mật và có sức hút tiềm tàng.

Mệnh Giản Hạ Thủy hợp công việc gì?

Hành Thủy chủ về trí tuệ nên những người mệnh Giản Hạ Thủy cũng có đầu óc thông minh, giỏi giang, có tài ứng biến. Trong học tập và công việc, họ thường là người có suy nghĩ đột phá, đưa ra những ý tưởng mới lạ.

Tổng quan trọn đời công việc sự nghiệp người mệnh Giản Hạ Thủy thuận buồm xuôi gió, được nhiều người thương mến giúp đỡ. Hơn nữa bản tính họ thích vun vén, tích lũy, siêng năng chịu khó nên một đời êm ấm.

Trí tuệ sáng suốt, lại mềm mỏng, uyển chuyển và có tài giao tế nên công việc phù hợp nhất chính là kinh doanh, buôn bán, thương mại, trung gian, tư vấn, môi giới.

Ngoài ra, vì có bản tính trầm lặng nên họ cũng thích hợp với các ngành nghiên cứu học thuật. Có thể lựa chọn thêm các nghề có liên quan đến “Thủy” cũng khá phù hợp như kinh doanh nước giải khát, nghề biển, giặt là, vệ sinh, rửa xe, và nông nghiệp.

Tuổi Bính Tý khôn ngoan mưu trí thường thành công lớn, tích lũy nhiều tiền bạc trở nên giàu có. Tuổi Đinh Sửu thong dong hơn, tính toán tiền bạc rất chắn chắn, lại chịu khó cày bữa, chẳng mấy chốc làm nên cơ nghiệp.

Tình duyên của người mệnh Giản Hạ Thủy

Tình duyên thuận lợi, sớm có người yêu. Nhưng thường thay đổi do bản thân bản mệnh này hay đổi, chưa tìm được người thích hợp. Lúc tìm được buông mãi không rời, như Tý  Sửu nhị hợp hóa Thổ, sâu đậm, bền chặt

Giản Hạ Thủy thích bí mật, lại sâu lắng, nhẹ nhàng nên họ có những mối tình chân thành và lãng mạn. Nếu nhút nhát, họ dễ trở thành kẻ yêu thầm, đơn phương. Tý Thủy là đất đào hoa nên Bính Tý cũng vậy. Tuy nhiên khi yêu họ khá chung thủy. Họ không yêu nhiều người. Tuy nhiên vì là người chung thủy nên họ biết giữ mình, không có nhiều mối quan hệ ngoài luồng, dễ tập trung vào sự nghiệp hơn.

Mệnh Giản Hạ Thủy hợp màu gì?

Màu đen, màu xanh dương: đây là những màu thuộc cung Thủy. Giản Hạ Thủy là lại là 1 trong 6 nạp âm của Thủy cho nên Giản Hạ Thủy cũng rất hợp với những màu này. Màu đen và màu xanh dương mang sức mạnh giúp Giản Hạ Thủy đạt được những điều mà họ mong muốn.

Giản Hạ Thủy hợp mệnh nào?

Nếu người Giản Hạ Thủy chọn được người hợp với mệnh của mình thì vợ chồng hòa thuận, làm ăn phát đạt, con đường công danh, sự nghiệp cũng rộng mở.

Thủy này hợp mọi loại Thủy. Đặc biệt nuôi dưỡng mọi mệnh Mộc. Thủy bị các loại Thổ khắc, đặc biệt Thành Đầu Thổ, Bích Thượng Thổ. Thủy khắc mọi loại Hỏa và được mọi loại Kim tương sinh.

Còn lại đều ổn và tốt. Nạp âm này trợ lực rất nhiều cho các lục thập hoa giáp khác. Tý tránh Ngọ, Sửu tránh Mùi, Bính tránh Nhâm, Đinh tránh Quý.

Giản Hạ Thủy khi kết hợp với mệnh Thủy

“Lưỡng Thủy thành Giang”, Giản Hạ Thủy gặp năm Thủy hoặc tất cả những người mệnh Thủy đều phát lớn, hưng vượng gấp nhiều lần.

Giản Hạ Thủy và Giản Hạ Thủy:

Tạo thành một mạch nước ngầm lớn, có lợi cho cây cối và vạn vật. Sự kết hợp này tạo nên sự cường thịnh, sang giàu, hạnh phúc.

Tuyền Trung Thủy

Hai hành Thủy tương hòa, giữa nước suối và nước ngầm luôn có sự bồi đắp, chia sẻ tương thông với nhau. Sự kết hợp giữa hai người mệnh này mang lại may mắn và thành công rực rỡ

Trường Lưu Thủy:

Nước của dòng sông lớn, một phần thẩm thấu tạo nên các mạch nước ngầm. Sự hội hợp này khai mở thịnh thế, phồn hoa, phúc đới trùng lai.

Thiên Hà Thủy:

Nước mưa cung cấp nguồn duy trì mạch nước ngầm. Vì thế hai dạng vật chất này là bạn đồng hành đáng tin cậy. Sự phối hợp giữa hai nạp âm này khiến thiên linh, địa tú, vật thịnh, dân phong.

Đại Khê Thủy:

Nước suối tạo nên một nguồn sinh dồi dào cho nước ngầm. Hai nạp âm này tương hòa, mà lại có sự hỗ trợ rất đắc lực. Cuộc hội ngộ này cát lợi, đưa đến những điều may mắn không ngờ.

Đại Hải Thủy:

Sự hội ngộ ngày cát lợi. Nước sông nước ngầm đổ ra biển hòa thành dòng lớn, trăm sông hội tụ, thành quả lớn lao. 

Giản Hạ Thủy khi kết hợp với mệnh Kim

Mọi loại Kim đều tương sinh cho Thủy cho nên tốt đẹp, cát lợi

+ Hải Trung Kim:

Kim sinh cho Thủy nên cát lợi, danh lợi lưỡng toàn cho đôi bên. Người Giản Hạ Thủy gặp năm hoặc người Hải Trung Kim thì phát đạt và ngược lại.

+ Kiếm Phong Kim:

Kim loại ở dao, kiếm nông cụ được dòng nước này thau rửa, mài dũa tất sẽ sáng loáng, sắc bén vô cùng. Hai mệnh này gặp nhau tất tạo nên cục diện may mắn, cát lợi

+ Bạch Lạp Kim:

Kim sinh Thủy, mối quan hệ song phương tốt đẹp, thuận lợi.

Sa Trung Kim:

Kim sinh Thủy, mối quan hệ song phương tốt đẹp, thuận lợi.

Thoa Xuyến Kim:

Kim sinh Thủy. Sự phối hợp này thường mang lại sự giàu sang, sung túc và giá trị tinh thần cao đẹp.

Kim Bạch Kim:

Sự kết hợp này mở ra thái bình thịnh cảnh, sầm uất, phồn hoa.

Giản Hạ Thủy khi kết hợp với mệnh Hỏa

Giản Hạ Thủy khắc mọi loại Hỏa, trừ Tích Lịch Hỏa. Hỏa lụi bại, còn Thủy thì bình thường.

+ Lư Trung Hỏa

Lửa trong lò hừng hực, kỵ bất cứ một loại Thủy nào. Nên sự kết hợp này khắc hại vô cùng, phần thua thiệt luôn thuộc về kẻ yếu, nước dội vào lò, nụ cười tắt ngấm. Thủy khắc Hỏa, người Lư Trung Hỏa gặp năm hoặc mệnh Giản Hạ Thủy thì lụi bại thảm hại. Giản Hạ Thủy gặp người hoặc năm Lư Trung Hỏa thì bình thường.

Sơn Đầu Hỏa, Sơn Hạ Hỏa

Thủy khắc Hỏa, hai người mang mệnh này kết hợp thường mâu thuẫn, xung khắc liên miên. Hỏa kém đi, kiệt quệ, Thủy thì không bị ảnh hưởng gì.

Tích Lịch Hỏa:

Hỏa này Giản Hạ Thủy không khắc được, mối quan hệ bình thường.

Phúc Đăng Hỏa:

Lửa ngọn đèn rất kỵ Thủy, nếu gặp gỡ tất tắt lịm. Hai mệnh này phối hợp thường xung khắc mạnh cho Hỏa, còn Thủy không ảnh hưởng.

Thiên Thượng Hỏa:

Thuộc tính Thủy khắc Hỏa. Nắng lớn khiến trời khô hạn, mạch nước ngầm bị cạn kiệt, vạn vật điêu đứng. Sự phối hợp này không tạo ra thành quả lớn.

Giản Hạ Thủy khi kết hợp với mệnh Mộc

Thủy này tương sinh cho mọi mệnh Mộc, Thủy hao Mộc lợi. Thủy thường hao tiết, mang tính gây dựng vất vả hơn là hưởng thành quả. Người Giản Hạ Thủy đến năm Mộc hoặc gặp người mệnh Mộc thì hi sinh vất vả nhiều, làm lợi cho mệnh Mộc, cho môi trường, xã hội. Thành quả hưởng ít, công sức tiền bạc bỏ ra nhiều. Mộc gặp vận Giản Hạ hoặc người Giản Hạ thì phát lớn.

+ Đại Lâm Mộc:

Cây gỗ lớn trong rừng mừng gặp mạch nước ngầm nuôi dưỡng. Tuy nhiên Thủy hao Mộc lợi, nên cân nhắc.

+ Dương Liễu Mộc:

Cây dương liễu là loại thân mềm nên cần nhiều nước để sinh trưởng. Hai mệnh này gặp nhau cát lợi vô cùng cho Mộc, còn Mạch nước ngầm bị hao đi.

+ Tùng Bách Mộc:

Mạch nước ngầm luôn tốt với cấy cối. Nhờ có nước mà cây cối có nguồn sinh. Sự kết hợp này khiến đại cục của Mộc thăng tiến như diều gặp gió, hướng tới tầm cao mới. Còn Thủy thì sinh xuất, vất vả.

Bình Địa Mộc:

Cây cối ở đồng bằng rất cần nguồn nước ngầm để nuôi dưỡng. Tuy nhiên Thủy hao Mộc lợi, nên cân nhắc.

+ Tang Đố Mộc:

Nước ngầm rất tốt cho cây trồng, cây dâu gặp nước ngầm thường tươi tốt, sinh trưởng mạnh, xanh mướt. Sự kết hợp này tạo nên cuộc sống tươi đẹp, muôn màu sắc cho Mộc. Thủy hao tiết.

Thạch Lựu Mộc

Cây lựu gặp nước sẽ sinh trưởng tốt. Sự gặp gỡ này mang lại cho đời màu xanh tươi thắm, hoa thơm, trái ngọt cho mệnh Mộc. Còn Thủy kém hơn.

Giản Hạ Thủy khi kết hợp với mệnh Thổ

Thủy bị Thổ khắc, trừ Bích Thượng thổ, Lộ Bàng Thổ thì đồng cục nên vượng, Thổ Thủy ôm nhau, đất giữ nước.

Giản Hạ Thủy và Lộ Bàng Thổ, Bích Thượng Thổ

Thổ này không khắc Thủy, mối quan hệ rất tốt, vượng lên

+ Giản Hạ Thủy và Thành Đầu Thổ, Đại Trạch Thổ:

Thổ cứng khắc Thủy rất mạnh, không ôm được. Thủy kém, Thổ bình thường

Ốc Thượng Thổ, Sa Trung Thổ

Hai Thổ này gặp Nước ngầm thì vượng.

Đánh giá post

Chat ngay