x

TÌNH DUYÊN VÀ CUỘC ĐỜI “HẢI TRUNG KIM” 1984, 1985

02-02-2019 | Tử Vi ứng dụng | Admin

1. Tìm hiểu mạng Hải Trung Kim là gì?

“Hải” nghĩa là biển cả, đại dương. “Trung” nghĩa là ở trong, nằm trong. “Kim” nghĩa là vàng bạc hay kim loại nói chung. Như vậy tên ngũ hành nạp âm này nghĩa là vàng bạc, hay kim loại tiềm ẩn trong biển cả, chìm lắng dưới lòng đại dương.
– Những người sinh năm Giáp Tý 1984 và những người sinh năm Ất Sửu 1985 có ngũ hành nạp âm là Hải Trung Kim

 

Hải Trung Kim

 

+ Giáp Tý: Can Giáp thuộc dương Mộc. Chi Tý thuộc dương Thủy. Trường hợp Địa chi tương sinh cho Thiên can được coi là may mắn, may mắn ở chỗ nhiều khi tài năng chưa xứng đáng đạt tới mức độ thành công cao, nhưng thành công vẫn mỉm cười với họ.

+ Ất Sửu: Can Ất thuộc âm Mộc. Chi Sửu thuộc âm Thổ. Thiên can khắc địa chi nên may mắn không nhiều, thường vất vả nhiều mới đạt được thành công.

Tuy nhiên cả hai tuổi Giáp và Ất đều được hưởng Lộc tồn. Vì theo cách an Lộc tồn trong Tử Vi thì hai can này an Lộc tồn thuận vị. Năm Giáp dương, an Lộc tồn tại Dần (cung dương). Năm Ất âm an Lộc tồn tại Mão (cung âm). Như vậy Lộc tồn thuận vị là các dễ đạt công danh, tài lộc, nhất là vào các năm có sao này nhập hạn sẽ càng cát lợi.

2. Bàn về tính cách, công việc và tình duyên của nạp âm Hải Trung Kim

a. Vài nét về tính cách Hải Trung Kim theo bản mệnh

– Những người mệnh Hải Trung Kim đúng như tên gọi của nạp âm này, họ là những người sống nội tâm, ít chia sẻ, thổ lộ, khép kín. Vì điều này nên người xung quanh họ không hiểu nhiều về nội tâm và suy nghĩ của họ. 

– Khác với những người Thiên Thượng Hỏa, hay Đại Lâm Mộc, có tính hướng ngoại cao, những người Hải Trung Kim thường suy nghĩ, lo lắng và làm mọi việc về bản thân họ. Họ cho rằng lo cho mình rồi mới lo cho người khác. Cách tư duy và làm việc này người ngoài cho rằng hơi ích kỷ. Nhưng thực tế họ suy nghĩ vậy là thực tế. Khi không lo được cho bản thân mà phải nhờ vả người khác thì không thể giúp đỡ người khác gì cả.

– Khí Kim bản chất ngưng tụ, nay lại chìm sâu trong đáy biển nên thế giới riêng của họ dường như biệt lập so với nhiều người khác. Nhưng thực tế họ ưa mọi sự mềm mỏng, nhẹ nhàng, không thích ồn ào, thị phi… Hải Trung Kim cũng luôn ý thức về cái tôi cá nhân. Họ thích khẳng định mình, thi thố tài năng. 

– Sức mạnh của Kim là bản chất nghĩa khí. Giữ chữ tín những người Hải Trung Kim mang đầy đủ dạng năng lượng này. Trong lúc làm ăn, hay việc chi trả tiền nong kinh tế họ thường rất sòng phẳng, thích chia đều, công bằng. Không muốn chiếm phần lợi ích của ai và cũng không hề muốn ai phải chịu thiệt thòi.

 

Hải Trung Kim 1984

b. Vài nét về công việc hợp tuổi Giáp Tý và Ất Sửu

– Những người Hải Trung Kim thích trầm tư, suy ngẫm mọi việc theo chiều sâu nên họ phù hợp với các lĩnh vực đòi hỏi hoạt động tư duy độc lập. Ví dụ như nghiên cứu khoa học, chuyên viên, chuyên gia, lĩnh vực công nghệ thông tin cũng là sở trường.

– Nằm trong đại dương bao la nên Hải Trung Kim có tham vọng được đi du lịch, hay khám phá nhiều nơi. Nên một số người tham gia các hoạt động xuất ngoại, ngoại ngữ, du lịch. Tuổi Giáp, Ất đều có Lộc cách, nên buôn bán kinh doanh có duyên, của cải thường tụ mạnh.

– Nạp âm này là những con giáp đứng đầu hoa giáp. Vì thế họ ham làm những công việc tiên phong, đi đầu, nên các lĩnh vực mới, có tính sáng tạo và đột phá họ đều quan tâm. Nhờ điều này nên xã hội không ngừng tiến bộ, khoa học kỹ thuật được cải tiến không ngừng.

– Người tuổi Giáp Tý thường may mắn hơn tuổi Ất Sửu, nên đối với tiền bạc mà nói những người tuổi Giáp Tý thường nhanh có tài sản tích lũy hơn. Người tuổi Ất Sửu thường phải trải qua một giai đoạn phấn đấu mới có tài sản để dành. Cả hai mệnh này đều linh hoạt, nhạy bén với việc kiếm tiền, cộng thêm với tâm lý “lo cho mình trước” thì phần nhiều họ là những người khá giả, giàu có.

c. Vài nét về tình duyên mạng Hải Trung Kim cô đơn

– Mang trong huyết quản khí chất ngưng tụ, lạnh lẽo, lại nằm nơi đáy nước nên bên trong của họ khá lạnh lẽo, thích cô độc, ở một mình. Trong tình yêu, họ thường thụ động. Một cô gái Hải Trung Kim rất dè dặt, cẩn thận, tỷ mỉ trong quá trình yêu đương, tìm hiểu. Một chàng trai có nạp âm này thường nhát gái, rụt rè, nên hầu hết cả nam và nữ đều yêu đương và kết hôn muộn.

– Khi yêu, nhờ sự ấm nóng của tình cảm, những người Hải Trung Kim ban đầu họ khá khép kín và thận trọng. Sau đó khi đã đạt được sự tin tưởng, họ dần trở nên cởi mở và quan tâm lo lắng nhiều cho người yêu.

3. Nạp âm Hải Trung Kim hợp màu gì?

Màu hợp
Họ hợp các màu đen, xanh dương (thuộc Thủy) vì nhóm năng lượng này giúp nạp âm này thanh lọc tạp chất, trở nên trong sáng, tinh khiết hơn. Ngoài ra màu trắng, xám (thuộc Kim) khiến họ có đồng minh, không cảm thấy cô độc nữa.
Màu khắc
Các màu khác không phải là màu sắc lý tưởng. Màu xanh lục (thuộc Mộc), kim loại trong biển rất yếu nên lực khắc chế Mộc kém. Màu đỏ (thuộc Hỏa) khắc nạp âm này mạnh. Màu vàng (thuộc Thổ) dù là tương sinh nhưng không hợp vì Thổ chất khiến nạp âm này lẫn tạp chất.

4. Mệnh Hải Trung Kim hợp với mệnh nào?

+ Hải Trung Kim và Hải Trung Kim:
Hai nạp âm gặp gỡ, tạo nên thế tương hòa, tạo thành khối lớn. Vì thế sự hội hợp này cát lợi
+ Hải Trung Kim và Lư Trung Hỏa
Lư Trung Hỏa là lửa trong lò, nên cần Mộc để có nguồn sinh duy trì ngọn lửa, Hải Trung Kim là vàng, hay kim loại trong biển bản chất Hỏa khắc Kim, lại kèm Thủy của đại dương, nên hai nạp âm này hình khắc nhau mạnh mẽ. Thông thường trong cuộc sống hai vật chất này ít gặp nhau, nhưng sự phối hợp của hai người mang cốt cách tương khắc này thường bất lợi, hình khắc, khó hòa hợp

+ Hải Trung Kim và Đại Lâm Mộc
Một vật là kim loại trong biển, một là cây lớn giữa rừng. Hai bên có ít sự liên hệ với nhau, thực tế rất hiếm khi gặp nhau, nên khó đánh giá mối quan hệ này. Về lý luận, thì Kim và Mộc hình khắc, đấy là thuộc tính cố hữu của hai hành, có thể thấy rằng hai nạp âm này hình khắc nhẹ.

 

Đại Lâm Mộc

 

4. Mệnh Hải Trung Kim hợp với mệnh nào?
+ Hải Trung Kim và Lộ Bàng Thổ:

Thổ hợp Kim sinh, nhưng với Hải Trung Kim thì bất lợi, vì Kim cần minh, gặp Thổ tất lẫn tạp chất, bị vùi lấp. Bản thân hai nạp âm này không tương tác nên có sự hình khắc vì hai chi Tý – Ngọ, Sửu – Mùi đều ở thế hình hại. Hai chi Canh, Tân và Giáp, Ất khắc nhau về ngũ hành.

+ Kiếm Phong Kim:
Không cát lợi, vì hai nạp âm này dù tương hòa nhưng xét về thuộc tính thì Kiếm Phong Kim không cần trợ giúp, Hải Trung Kim cũng không mạnh hơn. Chưa kể nước biển khiến Kiếm Phong Kim bị phân hủy rất nhanh. Nên hai nạp âm này gặp nhau tất có sự u buồn, thất bại.

+ Sơn Đầu Hỏa
Lửa đốt nương và kim loại trong biển không tương tác nên giữa chúng hình khắc nhẹ.

+ Giản Hạ Thủy:
Mạch nước ngầm và kim loại trong biển ít tương tác, vì thuộc tính Kim – Thủy tương sinh nên gặp may mắn nhỏ.

+ Hải Trung Kim và Thành Đầu Thổ:

Hai mệnh này không có mối liên hệ, nhưng thuộc tính của Hải Trung Kim kỵ thổ, nên hai nạp âm này gặp gỡ không tốt

+ Bạch Lạp Kim:
Chỉ đắc lợi ở góc độ tương hòa và có sự may mắn nhỏ. Người ta có thể dùng công nghệ nhiệt hóa kim loại trong biển để thu được kim loại nguyên chất mà sử dụng. Hai chi Thìn, Tị tam hợp với hai chi Tý, Sửu

+ Dương Liễu Mộc:
Nước biển mặn chát, lại kèm kim loại nên cây không thể sinh trưởng, bản thân Hải Trung Kim mềm yếu, không thể khắc Mộc. Nên hai nạp âm này gặp gỡ đều bị tổn hại

+ Tuyền Trung Thủy:
Tương đắc, cát lợi vì nước suối luôn bào mòn múi non, chuyên chở đất đá, có cả một lượng kim loại nữa, bổ sung nguồn kim loại cho biển khơi

+ Ốc Thượng Thổ:
Có sự hòa hợp nhẹ, dù hai sự vật không liên hệ, tương tác nhưng hai can Giáp Ất thuộc Mộc sinh hai can Bính, Đinh thuộc Hỏa của tuổi này.

>>> Tử Vi Mậu Thìn 2019

+ Hải Trung Kim và Tích Lịch Hỏa:

Hai dạng vật chất không có mối liên hệ. Kim loại trong đáy biển không tác động gì với Tích Lịch Hỏa, nên ta đánh gia mối quan hệ này chỉ hình khắc nhẹ thôi, vì theo lý Kim và Hỏa vẫn tương khắc.

 

Tích Lịch Hỏa

 

+ Đối với Tùng Bách Mộc:
Kim loại, vàng bạc trong biển vốn dĩ không có qua lại liên hệ gì với cây tùng. Cây bách trên núi nên về lý có sự hình khắc nhưng thực tiễn giữa hai loại vật chất này hoàn toàn không có sự liên hệ với nhau. Hơn nữa, Tùng Bách Mộc là cây cổ thụ, có bản lĩnh lớn nên sự hình khắc nhẹ không ảnh hưởng gì lớn đối với nó

+ Đối với Trường Lưu Thủy:
Trường Lưu Thủy là dòng nước lớn bồi nắp nước đại dương, trong quá trình lưu thông nó mang theo cả nguồn kim loại nên trong mối quan hệ này Hải Trung Kim sẽ đại cát lợi, vì được bổ sung thêm vật chất, trong đó có cả những kim loại quý và hiếm, làm phong phú về chủng loại, dồi dào về lượng cho Hải Trung Kim

+ Hải Trung Kim và Sa Trung Kim:

Dù thuộc tính tương hòa của hai hành Kim, nhưng một là khoáng sản trong đất. Một là kim loại đáy biển, không có sự tương tác. Hai chi Ngọ Mùi lại xung khắc hình hại với Tý Sửu, nên hai nạp âm này gặp nhau không hòa hợp.

+ Sơn Hạ Hỏa:
Hỏa khắc Kim, hai sự vật không liên hệ tương tác nhưng tuổi Bính Thân và Đinh Dậu can chi hợp và tương sinh với Giáp Tý, Ất Sửu nên hai nạp âm này gặp gỡ có sự hòa hợp và cát lợi vô cùng.

+ Bình Địa Mộc:
Cây cối chốn đồng bằng kỵ nhất nước biển xâm nhập, đất nhiễm mặn, nhiễm phèn cây sẽ không sinh trưởng được, khô héo, ủ rũ và chết. Hai nạp âm này không nên gặp gỡ.

+ Bích Thượng Thổ:
Đất tường vách và kim loại trong biển không gặp gỡ. Hơn nữa, Tý, Sửu gặp nhau tự hình, hai can Canh, Tân của tuổi này khắc hai can Giáp, Ất của Hải Trung Kim nên cuộc hội ngộ này sẽ không có kết quả tốt.

+ Hải Trung Kim và Kim Bạch Kim:

Hai nạp âm này tương hòa nên gặp may mắn cát lợi nhỏ.

+ Phúc Đăng Hỏa:
Đèn sẽ tắt khi gặp nước biển hoặc ngọn lửa của nó không thể khắc kim loại trong biển vì quá yếu ớt, Kim và Hỏa tương khắc từ lý luận nên hai nạp âm này gặp nhau sẽ đi đến thất bại.

+ Thiên Hà Thủy:
Có sự may mắn cát lợi nhỏ bé.

+ Đại Trạch Thổ
Xấu, cồn bãi mà bồi tụ ra biển khơi, chiếm diện tích và vùi lấp luôn cả kim loại trong biển.

+ Thoa Xuyến Kim:
Cát lợi vì hai nạp âm này tương hòa. Thậm chí người ta có thể dùng kim loại trong biển để làm đồ trang sức nữa.

+ Hải Trung Kim và Tang Đố Mộc:

Kim khắc Mộc, cây dâu gặp nước biển tất không thể sinh sôi. Nước biển mà có kèm kim loại nữa thì lực khắc chế càng lớn.

+ Khi gặp Đại Khê Thủy:
Rất tốt vì Hải Trung Kim được bồi đắp nguồn sinh.

+ Khi gặp Sa Trung Thổ:
Cát lợi vì có sự hòa hợp thiên can địa chi, Giáp Ất sinh Bính Đinh, Thìn, Tị hợp Tý Sửu.

+ Khi gặp Thiên Thượng Hỏa:
Kim chìm đáy nước, so với Thiên Thượng Hỏa không hợp, không khắc. Hai sự vật không có mối liên hệ. Hỏa và Kim khắc nhau về thuộc tính, nên chỉ dám đánh giá là khắc nhẹ mà thôi.

+ Khi với Thạch Lựu Mộc
Cũng giống như Đại lâm mộc hay Tùng Bách mộc, Thạch lựu mộc gặp Hải trung kim bị hình khắc mạnh.

 

Thạch Lựu Mộc

 

+ Hải Trung Kim và Đại Hải Thủy:

Đại Hải Thủy che chở, bao bọc và tương sinh cho Hải Trung Kim. Mối quan hệ này rất tốt.

Thông minh, nghĩa khí, không thích nhờ vả, mắc nợ, với phương châm tự lo cho mình… Những người Hải Trung Kim Ất Sửu và Giáp Tý có những đức tính quý báu. Nhưng cái hại là khi tâm lý, tính cách bị đẩy tới trạng thái cực đoan, họ có thể trở thành người ích kỷ, lập dị, khó hòa hợp với người thân. Để mọi việc thuận lợi Hải Trung Kim nên cởi mở hơn trong các mối quan hệ.

Cuối cùng hy vọng những thông tin về mạng Hải Trung Kim sẽ giải đáp những thắc mắc về bản mệnh nạp âm này.

Xem thêm: Lập lá số Tử Vi

Chat ngay