x

Lục Thập Hoa Giáp

GIẢN HẠ THỦY 1996, 1997 – MẠCH NƯỚC NGẦM

GIẢN HẠ THỦY 1996, 1997 – MẠCH NƯỚC NGẦM

1. Nguồn gốc và ý nghĩa của nạp âm Giản Hạ Thủy Nạp âm Giản Hạ Thủy bắt đầu từ năm Bính Tý, kết thúc ở Đinh Sửu. Bính là Dương hỏa và Tý là Dương Thủy. Đinh là âm hỏa

NGŨ HÀNH LỤC THẬP HOA GIÁP – 60 NĂM CUỘC ĐỜI

NGŨ HÀNH LỤC THẬP HOA GIÁP – 60 NĂM CUỘC ĐỜI

 Lục thập hoa giáp là sự kết hợp 6 chu kỳ hàng can với 5 chu kỳ hàng chi thành hệ 60. Cách tính năm, tháng, ngày, giờ đều theo hệ số đó, gọi là lịch can chi. Có 6

SA TRUNG KIM 1954, 1955 – ĐÃI CÁT TÌM VÀNG

SA TRUNG KIM 1954, 1955 – ĐÃI CÁT TÌM VÀNG

Hành Kim có 6 nạp âm phân thành: Hải Trung Kim, Kiếm Phong Kim, Bạch Lạp Kim, Sa Trung Kim, Kim Bạch Kim và Thoa Xuyến Kim. Những người sinh các năm Giáp Ngọ 1954, 2014, Ất Mùi 1955, 2015 có

MỆNH SA TRUNG THỔ 1976 1977- BIỂU TRƯNG CỦA NỀN VĂN MINH LÚA NƯỚC

MỆNH SA TRUNG THỔ 1976 1977- BIỂU TRƯNG CỦA NỀN VĂN MINH LÚA NƯỚC

Mệnh Thổ gồm sáu nạp âm: Bích Thượng Thổ, Lộ Bàng Thổ, Thành Đầu Thổ, Đại Trạch Thổ, Sa Trung Thổ và Ốc Thượng Thổ. Nạp âm Sa Trung Thổ là gì? Sách viết Thổ thì Tràng Sinh ở Thân,

TANG ĐỐ MỘC – GỖ CÂY DÂU 1972, 1973

TANG ĐỐ MỘC – GỖ CÂY DÂU 1972, 1973

Hành Mộc có sáu nạp âm chia thành: Tang đố mộc, Tùng bách mộc, Đại lâm mộc, Dương liễu mộc, Thạch lựu mộc, Bình địa mộc. Nguồn gốc ngũ hành nạp âm Tang Đố Mộc Sách xưa có viết: “Tang

THIÊN HÀ THỦY 1966, 1967 – TÍNH CÁCH VÀ CUỘC ĐỜI

THIÊN HÀ THỦY 1966, 1967 – TÍNH CÁCH VÀ CUỘC ĐỜI

Mệnh Thủy có 6 nạp âm: Giản Hạ Thủy, Tuyền Trung Thủy, Đại Hải Thủy, Thiên Hà Thủy, Trường Lưu Thủy, Đại Khê Thủy. Mệnh Thiên Hà Thủy gồm những người sinh năm Bính Ngọ 1966 và những người sinh năm Đinh Mùi 1967. Ngũ hành nạp âm Thiên Hà

MỆNH ĐẠI KHÊ THỦY 1974, 1975 – NƯỚC KHE LỚN

MỆNH ĐẠI KHÊ THỦY 1974, 1975 – NƯỚC KHE LỚN

Mệnh Thủy có tất cả 6 nạp âm: Đại Hải Thủy, Đại Khê Thủy, Trường Lưu Thủy, Giản Hạ Thủy, Thiên Hà Thủy và Tuyền Trung Thủy. Những người sinh năm 1974 và 1975 có ngũ hành nạp âm là

THOA XUYẾN KIM- MỆNH KIM QUÝ NHẤT TRONG 6 LOẠI KIM

THOA XUYẾN KIM- MỆNH KIM QUÝ NHẤT TRONG 6 LOẠI KIM

Mệnh Thoa Xuyến Kim nghĩa là gì? Hành Kim có 6 nạp âm phân thành: Hải Trung Kim, Kiếm Phong Kim, Bạch Lạp Kim, Sa Trung Kim, Kim Bạch Kim và Thoa Xuyến Kim. Những người tuổi Canh Tuất và

Chat ngay