x

GIẢI LÁ SỐ TỬ VI TRỌN ĐỜI NAM MỆNH KỶ TỴ 1989

Ngày đăng: 20-04-2021

Giải lá số Tử Vi trọn đời nam mệnh Kỷ Tỵ 1989

Đương số: Nguyễn Thành Nhân

Ngày sinh: Giờ Dần (3h-5h) ngày 3/12/1989 DL

Dưới đây là lá số Tử Vi trọn đời của đương số lập bởi phần mềm an sao của Hội Tử Vi Sơn Long.

 

la-so-tu-vi-thanh-nhan

 

Phú đoán cuộc đời

“Chẳng cần lao nhọc quá làm chi 
Tự kết duyên lành phỉ dạ đi 
Bởi có phước tinh thường chiếu mạng 
Làm ăn phát đạt rạng môn quy”

1. Luận giải tổng quan bản mệnh

– Âm Nam, Mệnh  Đại Lâm Mộc, cục là Hỏa Lục Cục. Mệnh Sinh Cục. Cục chính là các yếu tố bên ngoài, môi trường bên ngoài, hoàn cảnh của đương số. Trong cuộc sống đương số phải tự thân vận động là chính, dựa  vào chính khả năng, nội lực của bản thân để giải quyết các vần đề trong cuộc sống. Mệnh Mộc tọa thủ đất Tuất Thổ, là đất hao tiết của bản Mệnh, hoàn cảnh xung quanh cộng với các yếu tố môi trường xã hội khó tạo cơ hội cho đương số có thể phát huy hết năng lực,khả năng chuyên môn cũng như những tham vọng, hoài bão trong cuộc sống của mình. Tuy vậy may hơn khôn, những bất ngờ trong cuộc sống mang lại cho bản Mệnh của đương số  vững từ tiền vận tới Hậu vận.

– Cung Mệnh có Vũ Khúc tọa thủ, nên phần nhiều thân hình nở nang, cao vừa tầm, năng cân, đầu; mặt dài, vẻ mặt uy nghi; thường cách biệt với những người thân, cũng  là người tài giỏi, đảm đang, gan góc, về sau vẫn  được hưởng giàu sang và sống lâu. Nhưng phải muộn lập gia đình mới tránh được những nỗi buồn khổ, thăng trầm lớn trong gia đạo. Hơn nữa, bản mệnh đương số có Cô –Quả hội về Thê cung, Vũ khúc là cô thần chi tinh:  nhiều khi trong tâm hồn đương số cảm thấy cô đơn trống vắng mà không thể ai hiểu được.

– Mệnh của đương số thuộc tam hợp Thiếu Dương – Tử Phù – Phúc Đức. Đương số là người sáng suốt ,thông minh (do có sao Thiếu Dương),thích cạnh tranh và đôi khi hay lấn át người khác để chiếm phần hơn. Đương số có sao Tứ Đức chiếu mệnh (Phúc Đức, Thiên Đức, Nguyệt Đức ,Long Đức) quan trọng nhất là sao Phúc Đức luôn khuyên nhủ và thúc đẩy đương số làm việc phúc đức ngay lành, là thiên hướng tính cách của đương số. Nhờ làm việc phúc đức nên mệnh sẽ yên ổn tránh được họa từ sao Thiên Không mang lại. Đôi khi còn cả từ Kiếp Sát Lưu Hà (là những sát tinh mạnh). Đương số là người có năng lực, thích cạnh tranh nhưng cũng là người có xu hướng làm việc thiện, việc tốt.

– Xuyên suốt quãng đời của đương số: phần tuổi trẻ đến trung vận đi qua những cung vận ít có lợi cho Mệnh Mộc. Hệ thống chính tinh hội sát tinh lẫn lộn, cuộc đời thời tiền vận trải qua 3 cung vận gặp Tuần, Triệt  nên nhiều vất vả, thăng trầm cho cuộc sống của đương số. Đến hậu vận đương số sẽ được bình yên và thanh nhàn hơn.

– Đương số có cung Mệnh: Khôn Thổ, thuộc Tây tứ Mệnh hợp các hướng: Tây, Tây Nam, Tây Bắc, Đông Bắc. Bản Mệnh của đương số hợp (làm ăn, tình cảm, bạn bè, đối tác) các tuổi: Canh, Tân, Thân, Dậu, sinh vào mùa thu. Hợp với các màu sắc theo thứ tự tự giảm dần của vượng nhất (tốt nhất) đến trung bình: màu trắng, màu ghi, màu vàng, màu nâu, màu cam.

 

la-so-tu-vi-nam-menh-ky-ty-1989

 

2. Quan lộc luận

– Quan Lộc vừa là công danh, sự nghiệp mà đương số theo đuổi trong cuộc đời cũng như là khả năng về chuyên môn. Cung Quan tọa thủ Dần Mộc cung, Được hội cách Tử -Phủ-Vũ- Tướng và Song Lộc hội: có thể nói đương số là người khá thông minh, hướng ngoại,  nhạy bén với thời thế, biết nắm bắt thời cơ nếu chuyên về Kinh thương, buôn bán lớn (trong và ngoài nước) sẽ rất phát đạt. 

Các ngành nghề phù hợp với đương số: Kinh doanh, buôn bán (nhà hàng, dịch vụ, xuất nhập khẩu…), hành chính văn phòng, hành chính sự nghiệp, quản lý, điều hành, tài chính, kế toán, những ngành nghề liên quan tới Tư vấn, bảo hiểm, dạy học, sư phạm không phù hợp với cách cục của đương số.

– Thân cư Quan, là người có trách nghiệm và quan tâm nhiều tới công việc cả hiện tại và tương lai. Cũng bởi đương số đang trong vận gặp Triệt và hội cách Sát Phá Tham nên trong giai đoạn này gặp nhiều khó khăn, o ép, khó chịu trong công việc. Và cũng phải nhắc nhở, trong lá số của đương số có nhiều sát tinh mạnh, có tính kích hoạt cao. Nên nhiều khi trong công việc phải giữ được bình tĩnh, tránh xung đột quá mức. Xử lý mọi việc ôn hòa sẽ giúp cho đương số tránh được thị phi, ám muội, phá hoại ngầm của người xung quanh, bạn bè, đồng nghiệp.

– Hậu vận đương số (phải ngoài 36 tuổi) mới bắt đầu ổn định dần và có thể danh chức lớn hoặc được tín nhiệm, trọng dụng nhiều. Trong công việc vẫn có quý nhân giúp đỡ hoặc gặp những may mắn, cơ hội bất ngờ. Đương số cần tận dụng những cơ hội không phải ai cũng có để có những nấc thang trên con đường sự nghiệp của mình. Lá số này đắc vị nhất là vị trí quản lý hoặc trưởng một phòng ban, điều hành một tổ chức, một đơn vị hoặc doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh.

 

3. Tài bạch luận

– Tài bạch chính là biết rõ đường tiền tài cũng như sinh kế làm ăn. Đương số về hậu vận (từ 30 trở ra)  có khuynh hướng nhiều suy nghĩ về tiền bạc và tài chính có liên quan mật thiết tới ngành nghề của đương số. Có khả năng đầu tư với người khác, nhưng thường mất nhiều hơn được, chú ý thành công đi liền kề với rủi ro. Tiền bạc Liêm Trinh, Thiên Tướng, Lộc tồn: hai sao chủ về tiền bạc đến nhiều. Có những năm hoạnh phát tiền vào như nước (đến rất lớn cũng như sự hao tán, không tụ được, không giữ được tiền mặt. Có nhiều khi mất tiền về những sự việc không thể lường trước được.

Cung tài bạch thể hiện đương số cũng gặp khá nhiều rắc rối liên quan tới tiền bạc ( thị phi, chu tước, cãi nhau, sự vụ) nhưng  đều được hóa giải kịp thời, may mắn, đương số có lộc làm ăn, lộc công việc, lộc với người khác phái nhiều hơn ( phái nữ: bạn bè, đồng nghiệp, người thân…).

– Bản mệnh Vững, Quan lộc tốt cộng với cung Tài bạch thuận, nếu biết chờ đợi thời gian (bởi mỗi con người đều có những thời điểm riêng của mình). Tích lũy kinh nghiệm, kỹ năng những năm tháng thời trẻ thì càng về sau đương số càng sung túc. Tuy vậy, đương số nếu có thể, làm phúc, bố thí, làm việc thiện, giúp đỡ người khác cũng vừa là vượng cho cung Tài bạch cũng là tốt cho chính bản thân đương số.

 

3. Thiên Di luận 

– Xem cung Thiên Di để biết rõ những điều có liên quan tới các việc giao thiệp bên ngoài cũng như sự may rủi trong lúc rời khỏi nhà. Đương số phần nhiều hướng ngoại. Có thể thấy được nhiều người giúp đỡ, có nhiều bạn phú gia cũng như phong lưu, quan hệ, giao thiệp rộng, tuy vậy không phải ai cũng thật lòng, thật tâm quan hệ, có nhiều kẻ thù ngấm ngầm hãm hại hoặc cũng bị lừa đảo, phương hại tới đương số.

– Những năm, tháng Tuất, Thìn, Dần chú ý ít đi lại hoặc cẩn thận đề phòng những tại nạn, thương tích không đáng có trong quá trình mình đi ra ngoài.

 

4. Phúc đức luận

– Đương số khá may mắn bởi Một trong những cung quan trọng có thể làm bệ phóng vững chắc cho cuộc đời là Cung Phúc tốt đẹp và được cha mẹ yêu thương. Đây cũng là phúc phận lớn của đời người.

– Cung Phúc của đương số có Phá Quân Miếu địa tọa thủ Tí Thủy cung, Thiên Khôi, Ân Quang, Hữu Bật  đẹp tọa thủ nên thường là người có quý nhân phù trợ, hay gặp may mắn trong cuộc sống sau này cũng dễ là người nhận được phúc âm từ cha, ông nội hoặc của người trong nội tộc. Sống tốt với mọi người xung quanh, chăm lo tới ông bà tổ tiên và người thân cũng là cách tốt để tăng phúc phần. Đương số cũng là là người chịu ảnh hưởng khá nhiều từ Cung Phúc đức. 

– Cung Phúc ngoài ý nghĩa là sự may mắn trong cuộc đời, còn là họ hàng người thân của đương số và cũng là cung thể hiện đời sống tâm linh của đương số nên cung Phúc được cải thiện cũng có nghĩa là Tinh thần (tâm) của đương số cũng được bình yên. Từ đó cũng cải thiện mối liên hệ giữa đương số và Vợ, bố hoặc mẹ và các con sau này. Và những người có cung phúc như trên lá số của đương số được hưởng nhiều từ hậu vận trở ra ( ngoài 40 tuổi).

 

5. Phụ mẫu

– Cung Phụ Mẫu của đương số của thể hiện: Cha mẹ cũng khá vất vả, nhiều nỗi thăng trầm trong cuộc sống, đặc biệt từ khi có các con. Quan hệ giữa song thân không hòa thuận hoặc quan hệ giữa cha mẹ và con cái vẫn có những điểm bất đồng. Khắc khẩu cũng là một trong những yếu tố thể hiện sự khác biệt về lối sống giữa cha và mẹ. 

–  Tuy có thể chưa thực sự tìm được sự đồng cảm với cha mẹ. Nhưng trên lá số vẫn thể hiện rằng gia đình chính là nền tảng rất vững chắc cho cuộc đời đương số. 

 

6. Huynh đệ

– Cung Huynh đệ là chỉ anh em ruột của đương số, nhưng cũng có hiểu theo nghĩa rộng ra là những anh chị em ( trong họ, anh chị em họ, anh chị em rể, dâu, anh chị em chồng/ vợ…).  Cung Huynh đệ này cũng thể hiện trong mối quan hệ giữa những anh chị em trong nhà vẫn có những bất đồng, xung khắc. Có nhiều mối quan hệ trục trặc các mối quan hệ này dễ đến những cũng rất dễ rạn nứt nếu không xử lý khéo. 

Thông thường với cung Huynh đệ này chỉ nên giúp đỡ  nhau trong cuộc sống, không nên cùng chung vốn, chung đụng việc làm ăn, kinh doanh, đầu tư với nhau. Rất dễ vì vài vấn đề mà ảnh hưởng tới các mối quan hệ trong nhà. 

 

7. Cung Phu thê

– Triệt đóng Thê Cung, Hội Cô Quả, đương số không được thuận lợi trong chuyện tình cảm. Phải dang dở vài ba mối tình lớn, trong đường tình duyên ít nhất một vài lần phải trải qua những cú sốc lớn trong chuyện tình cảm. Nên muộn lập gia đình mới tránh xung khắc lớn về sau. 

– Nên hóa giải bằng cách: Hiểu và chấp nhận để trong cuộc sống gia đình nên nhường nhịn lẫn nhau, tránh va chạm mới mong được bền lâu, cũng là để tránh sự rạn nứt. Nên rộng lượng với bạn đời và cũng nên xác định tư tưởng trước: việc ai nấy làm, độc lập trong nhiều việc, không trông chờ nhiều vào sự giúp đỡ của bạn đời sẽ bớt thất vọng hơn. Sau này nên thực hiện được những điều trên để cuộc sống gia đình bền vững. 

Vợ của đương số quen biết trước đi lại nhiều mới nảy sinh tình cảm, là người đảm đang, xinh đẹp, trong cách ăn mặc cũng như ăn uống đều có mỹ cách đặc biệt. Hơn nữa tính cách của hai người đều có những điểm xung khắc, bất đồng. Với lá số này đương số nên nhường nhịn người bạn khác giới của mình.

8. Tử tức luận

  – Theo quan điểm cũ cung tử tức như này thường sẽ rơi vào những trường hợp sau: ít con, chậm con, hoặc sinh con khó. Tối đa là 3 người, đủ nam, đủ nữ nhưng  sinh ra nuôi khó, dưỡng khó. Thậm chí không loại trừ việc có thể có con mất lúc nhỏ bị bỏ đốt. Nếu đã từng xảy ra trong quá khứ thì cũng có thể coi là vận hạn đã giảm phần nào. Nhưng ngày nay do có sự can thiệp của y học nên thực tế thay đổi rất nhiều và phụ thuộc nhiều vào lá số của vợ đương số để biết cung Tử tức cụ thể như thế nào.

– Con cái đương số được sinh ra và lớn lên sẽ tốt, học hành thành đạt. Tuy nhiên đương số không được gần con nhiều hoặc sau này phải xa nhà sớm. Có thể có xung khắc nên đương số cũng phải lo nghĩ khá nhiều về con cái. Nếu duy tâm cũng nên làm việc tốt, thiện để có thể nhờ cậy nơi cung Phúc để mong nhận được sự giúp đỡ từ các bậc tổ tiên. Cũng là đại vận hiện tại đương số đang trải qua từ 22 đến 31 tuổi.

 

9. Cung Tật Ách

Xem cung tật ách để biết rõ bệnh tật của mình cũng như bản thân. Các bệnh tật của đương số khởi nguồn từ Mộc và Thủy không được cân bằng ( gan và thận, hệ thống tiêu hóa, hệ thống bụng không được ổn định. Ngoài ra ảnh hưởng tới sinh lý nhiều tới đương số. Nếu muốn chữa hoàn toàn phải nhờ đến đông y cổ hoặc những bệnh viện lớn, uy tín.

– Hơn nữa cung Tật ách cũng thể hiện đương số tuy thuận lợi đi ra ngoài nhưng cũng rất dễ gặp những tại nạn, thương tích ngã, hạn gặp vào chân tay, xương khớp không đáng có. Những năm tháng: Hợi, Mão, Mùi là khá bất lợi cho đương số nên chú ý đi lại, khi di chuyển những năm đó.

 

10. Cung Điền trạch

– Dễ phát triển cơ nghiệp ở xa quê hương bản quán. Buổi đầu tuy có khó khăn, thường ở những nơi đất chung, cùng khu hoặc bị cắt xẻ với người khác. Nhưng về sau nhờ chính tay gây dựng, mua được nhà đất bằng chính khả năng tài chính của bản thân.

Cung Điền trạch này nhà cửa, mua nhanh bán cũng nhanh, phần nhiều là nhà đất phải tránh những vùng gỗ nhiều, xăng dầu, chất đốt phải hết sức cẩn thận và thường những bất động sản đó không được vuông vắn, đẹp đẽ nhất.

 

11. Nô bộc luận

–  Nô bộc: cũng có nghĩa là bạn bè, và cũng là cấp dưới, thậm chí sếp và đồng nghiệp của đương số nữa. Do môi trường làm việc, đương số có cơ hội tiếp xúc với phái nữ, cũng dễ nhận được thiện cảm từ người khác phái nên phòng tránh có những năm khó tránh khỏi tật ách liên quan tới khác phái (Liêm Trinh , Đào hoa hội về Mệnh- Quan-Tài)

Cung Nô bộc này cũng thể hiện, đương số ra ngoài gặp những người lanh lợi, tinh anh hơn mình nhưng cũng đầy mưu mô, toan tính hòng lừa gạt, gài bẫy đương số, nên hết sức chú ý.

 

Luận các đại vận

1. Dưới 26 tuổi

–   Đại vận đi qua các cung Tuất, Dậu, Mệnh Mộc của đương số ít có lợi thế tại thời điểm này. Đương số có thể không giỏi, học hành hay trong công việc, sự nghiệp sau này. Nhưng luôn gặp những may mắn, cơ hội, vận hội bất ngờ trong cuộc sống.

– Nên cẩn thận trong việc lựa chọn bạn bè tốt và trong gia đình hoặc họ hàng.l Luôn có những xích mích, nhỏ to, hoặc hay va chạm, mâu thuẫn với nhau.

 

2. Từ 26 đến 45 tuổi 

– Đại vận đi qua 2 cung Thân, Mùi. Những nổi trội tại giai đoạn này liên quan tới: Tình cảm và công danh, sự nghiệp. Công danh thăng trầm và tạo ra những bước tiến vững chắc sẽ có lợi cho đương số. Trong công việc có thể hay có những ý tưởng/ đề xuất hoặc thay đổi cải thiện tình hình tốt hơn. 

– Tình cảm: Chuyện gia đạo long đong, lận đận rất vất vả . Nếu phải trải qua những thăng trầm lớn, biến cố lớn trong chuyện tình cảm cũng nên coi đó là thuận số.

+ Cơ nghiệp buồi đầu có khó khăn, nhưng về sau bền vững, lợi ích do điền nghiệp đem lại nhiều cho đương số, dễ phát triển xa quê hương, nhà cửa cao rộng, đẹp. Tuy nhiên cát tinh hội nhiều sát tinh, bại tinh nên cũng có rất nhiều vấn đề nảy sinh và rắc rối xung quanh nhà cửa, đất đai, mua rồi cũng bán luôn, không giữ lâu, cố định được.

+ Chuyện tình cảm lại có một số xung khắc hoặc mâu thuẫn, cần chú ý kiềm chế tránh nóng giận có thể dẫn đến nặng hơn. Tuy nhiên cũng có cứu giải và quý nhân phù trợ nên thường được hanh thông và yên ổn, có thể vượt qua được

+ Lại có nhiều cơ hội giao tiếp với bên ngoài, tinh thần khá phấn chấn và thoải mái nên có nhiều mối quan hệ tiếp xúc

+ Các mối quan hệ với  với nữ giới thường thu được lợi ích, tuy nhiên cần giữ mình tránh để ảnh hưởng đến hạnh phúc gia đình

 

3. Từ 45 đến 55 tuổi

– Đại vận tới cung Tài bạch  tại Ngọ Hỏa cung, có thể nói đây là giai đoạn thăng trầm, vất vả nhưng đạt được nhiều thành tựu và kinh nghiệm trong cuộc đời của đương số. Những điểm cần lưu ý: 

+ Đương số đã có những kinh nghiệm về sản xuất kinh doanh và các mối quan hệ nên đã tạo dựng được những thành tựu đáng kể.

+ Không nhận được nhiều những sự giúp đỡ, hỗ trợ mạnh mẽ từ bạn bè, người thân,  tuy vậy cũng thường bị những người cùng làm, đồng nghiệp, những người xung quanh ganh ghét đố kỵ, ám muội, phá hoại ngầm.

+ Có khả năng kinh doanh, mua bán nhà cửa đất đai và trong quá trình đó thường có thể làm chủ được các hành động, thu lợi nhuận

+ Trong những việc liên quan đến làm ăn lại thường xuất hiện những cơ hội lớn lao, tuy nhiên không phải lúc nào cũng thành công, đề phòng những phi vụ, cũng có lúc gây ra hao hụt ít nhiều.

+ Quan hệ nam nữ vẫn phức tạp nhiều mâu thuẫn trong giai đoạn này, ít thời gian cho nhau, phòng chuyện ghen tuông.

+ Chuyện tiền tài vẫn còn có nguy cơ mất mát rình rập, tránh đầu tư góp vốn hoặc liên quan đến vay mượn. Nhưng thường là giai đoạn hoạnh phát rất nhiều, rất nhiều tiền đến, tán cũng không ít. 

+ Quan hệ vợ chồng thỉnh thoảng vẫn có những sóng gió liên quan đến mọi công việc trong nhà và chuyện kinh tế chung.

+ Sức khỏe suy giảm, các bệnh tật bắt đấu phát sinh, cần chú ý và nên đi khám thường xuyên, nên chú ý đi lại phòng ngừa những tai họa, thương tích cho bản thân.

Nhìn chung  đây vẫn là đại vận tốt cho đời người, cũng là đại vận đẹp trong đời đương số. Đương số có môi trường thuận lợi, có có hội thuận lợi để phát huy hết năng lực của bản thân.

 

4. Từ 56 trở ra

– Hậu vận là  đại vận tốt đương số, nên trong những năm tháng  này Đương số được hưởng những tháng này bình yên bên gia đình.Cần chăm lo giữ gìn sức khỏe, cũng nên thu gọn dần công việc để chăm lo cho bản thân nhiều hơn. 

– Thường nửa đời sau của con người cũng thường chịu ảnh hưởng nhiều của sự vận động của nửa đời trước, người luận giải cũng tránh bàn quá chi tiết. Mong đương số có sự chuẩn bị tốt về tinh thần, sức khỏe để tuổi già được hưởng những năm tháng vui vẻ bên con cháu.

 

Luận hạn chi tiết

Năm 2016. Năm bính Thân , Đại hạn tới cung Thân Kim, Tiểu Hạn tới Cung Mão. Vận hội không được thuận lợi trong năm, nếu có sự điều chuyển, thay đổi nên tiến hành luôn trong năm. Cũng xác định chưa được thuận lợi đến khi ngoài 30 tuổi mới có sự chuyển biến rõ rệt, đi lại cẩn thận, chú ý các tháng:

Tháng 1: (âm lịch)

+ Có sự thay đổi, hoặc phải chuyển đổi, biến đổi trong công việc, nên thay đổi công việc mới trong tháng

Tháng 2:

+ Các rắc rối phát sinh trong công việc cũng như liên quan một phần tới người cùng làm, bạn bè, đông nghiệp.

+ Có thể có lợi ích về kinh tế trong giai đoạn này, có cơ hội thu lợi nhuận, tiền bạc nhưng cần kết thúc nhanh gọn tránh hậu quả, tiền đến nhanh thường cũng hao rất nhanh. 

Tháng 3: 

+ Đi lại cân thận trong tháng, có hạn liên quan tới đi lại

Tháng 4:

+ Sức khỏe kém, có thể phát sinh thêm ốm đau, khó chịu trong người.

Tháng 5: 

+ Có sự thay đổi lớn trong công việc đối với đương số , nếu tháng 1 không muốn chuyển thì hạn hội vào đến tháng này có thể nghỉ việc hoặc chuyển đổi, thay đổi các vị trí trong công việc.

+ có tiền trong tháng, nhưng dính vào thị phi, sự vụ nhiều.

Tháng 6: 

+ Công việc tốt đẹp hơn so với thời gian trước

Tháng 7: 

+ Tình cảm với người khác giới nảy sinh hoặc phát triển lên cao, phần nhiều là trong công việc hoặc có quen biết từ trước

Tháng 8: 

+ Cần tránh việc đi lại gần vùng sông nước, thuyền bè, ra ngoài gặp trục trặc, chú ý có thể đau bụng hoặc sức khỏe rất kém trong tháng. Công việc thì mưu cầu khó khăn, về cuối tháng có khả năng biến chuyển  được.

Tháng 9: 

+ Lưu ý đi lại, sức khỏe kém

+ Sức khỏe bố mẹ kém trong tháng

Tháng 10: 

+ Có một số trục trặc, tuy vậy không quá ảnh hưởng lớn tới công việc chung.

Tháng 11: 

+ Trong người không được khỏe, suy nhược, nên cũng dễ có những quyết định sai lầm, nên hạn chế quyết định hoặc thay đổi trong tháng.

+ Chuyện tình cảm dễ dẫn tới những điểm bất hòa, xung khắc, nhẫn nhịn trong tháng sẽ vượt qua được 

Tháng 12:

+ Tốt  cho việc thi cử, bằng sắc. 

 

Năm 2017:  

Năm Đinh Dậu, là đương số 29 tuổi , gốc đại hạn tới cung Thê thiếp, nhập Quan lộc, vận vào cung Phụ mẫu: công việc bắt đầu có sự thăng tiến, tài lộc đi vào ổn định, chú ý sức khỏe bố mẹ, không được tốt nếu phải đi lại nhiều. Cần xem thêm các tháng như sau:  

Tháng 1:

+ Cẩn thận việc đi lại, ra ngoài gặp trục trặc, mưu cầu khó khăn, về cuối tháng có khả năng thay đổi di chuyển được.

+ Sức khỏe của bố mẹ bị ảnh hưởng kém.

Tháng 2:

+ Trong công việc có sự biến chuyển tốt hơn cho đương số

Tháng 3:

+ Trong tháng không có vấn đề gì quá lớn, nên ít đi lại, di chuyển trong thời gian này.

Tháng 4: 

+ Có nhiều vấn đề, việc phát sinh, cần giải quyết nhanh chóng, tránh dây dưa kéo dài.

Tháng 5:

+ Xuất hiện nhiều điềm vui trong tháng, tình cảm và cảm xúc tốt lên.

+ có nhiều nguồn lộc, tài chính lớn trong tháng.

Tháng 6:

+ Là tháng bản lề của bản mệnh trong năm, nếu có thay đổi, di chuyển, quyết tâm thì nên thực hiện trong tháng.

Tháng 7:

+Sức khỏe khá kém trong tháng

Tháng 8:

+Chuyện tình cảm có nhiều diễn biến, biến chuyển tốt đẹp, nhiều khả năng xuất hiện thêm tình cảm nam nữ.

Tháng 9:

+ Trong lòng buồn bực, không vui, hay bị người bạn phản hoặc phản bội, không giữ chữ tín

Tháng 10: 

+ Phòng chuyện không may, đi lại hạn chế tránh tai nạn, đau bụng; trong công việc phần nhiều là không được như ý muốn nhưng đến cuối tháng lại có nhiều sự thuận lợi, hanh thông.

Tháng 11:

+ Nhiều chuyện phức tạp không như ý muốn trong công việc nhưng cũng không đến nỗi xấu, nếu có ốm đau lại nhanh khỏi

Tháng 12:

+ Gặp một số may mắn trong công việc, nếu biết tận dụng sẽ giúp đương số thay đổi nhiều trong đường công danh, sự nghiệp kế tiếp sau này.

+ Tiền tài phát trong tháng.

 

Trả lời câu hỏi của đương số

 Hôn nhân: đường tình duyên của tôi thế nào? khoảng thời gian nào tôi lập gia đình? (Trước nay tôi có cơ hội gặp gỡ nhiều người khác phái nhưng lại rất khó nói chuyện, kết bạn, tôi có  để ý một số người nhưng lại cảm giác không có duyên – trong công việc và ngoài cuộc sống)

+ Đường tình duyên bạn không thuận lợi, gặp nhiều trắc trở như đã trên phần luận, khoảng thời gian đương số lập gia đinh (năm nay có cơ hội nhưng gặp khó khăn, đương số quyết tâm cưới nhanh mới thành công, không vận hội chuyện hỷ sự của đương số đẹp nhất là vào năm Mậu Tuất 2018 lập gia đình)

– Công việc:Tôi phù hợp với công việc gì? Có hợp để làm ăn riêng hay mở công ty ko? Nếu có thì khoảng thời gian nào phù hợp?

Tôi có phù hợp với công việc hiện tại không?(tư vấn bảo hiểm nhân thọ)

Trong đại vận này công việc của tôi sẽ ra sao? (tôi luôn cảm thấy bế tắc trong công việc)

Trong năm nay và năm sau công việc của tôi thế nào?

+ Đã trả lời trong phần luận trên

– Sức khỏe: sức khỏe của tôi hiện tại không được tốt, vậy khi nào thì sức khỏe sẽ ổn định hơn?

Sức khỏe của tôi trong đại vận này thế nào? Trong năm nay và năm sau ra sao?

+ Đã luận ở phần tật ách luận, nên chú ý đi lại bởi cơ địa kém, vận hạn không tốt dẫn tới khí lực, năng lượng, sức khỏe suy giảm nhiều hơn so với người khác.

 

Tổng Luận về ưu và nhược điểm của lá số.

– Đây vẫn được coi là lá số khá. Bởi vòng vận vẫn đi qua nhiều sao có lợi cho mệnh Mộc và cung Phúc đức mang lại nhiều may mắn, cơ hội và khả năng giải cứu họa hại khá tốt. Mong đương số hiểu và tự mình điều chỉnh các mối quan hệ xung quanh cho phù hợp với hoàn cảnh, môi trường. Đương số nếu có thể nên chú ý làm việc thiện, tu tập thiện căn, tích phúc đức cho bản thân cũng như gia đình ngay từ bây giờ.

 

                                                                 Chúc đương số luôn vui vẻ, hạnh phúc

                                                                             Hà Nội, ngày 23/02/2016

                                                                                     BAN TƯ VẤN

*Ghi chú: Trên đây là lá số Tử Vi mẫu Nam mệnh Kỷ Tỵ 1989. Quý khách muốn đăng ký bài luận Tử Vi chuyên sâu trọn đời vui lòng liên hệ Hotline 0937531969 (Zalo). Đối với các khách hàng ở HCM có thể liên hệ để xem Tử Vi trực tiếp tại văn phòng Hội.

Xem thêm: Luận giải Tử Vi mẫu nữ mệnh Tân Mùi 1991

0/5 (0 Reviews)

Chat ngay