x

CÁCH XEM VẬN HẠN TRONG LÁ SỐ TỬ VI

04-30-2018 | Kiến thức Tử Vi, Tử Vi trung cấp | Admin

Cách xem vận hạn trong lá số Tử Vi!

Xem tiểu hạn trong lá số Tử Vi cần phải kết hợp với xem đại hạn trong 10 năm hiện tại. Tiểu hạn thường nương theo đại vận. Ví như đại vận tốt mà tiểu vận cũng tốt thì năm đấy sẽ gặp nhiều điều thuận lợi. Còn như đại vận xấu mà tiểu vận năm tốt thì cái tốt đấy cũng bị giảm đi nhiều. Đồng thời tiểu vận là sự hiện rõ đại vận trong một năm về các biến cố, thông qua các sao trình bày ở dưới đây để luận đoán biến cố trong năm.

 

Cách xem hạn trong Tử Vi

Cách xem vận hạn trong lá số Tử Vi

1. Các sao trong Tiểu vận

Thấy sao tốt mà không bị hung tinh phá, không bị Tuần Triệt cản, mới thật được tốt.

Thấy sao xấu, nhưng có sao giải (Khoa, Lộc, Quan Phúc; Khôi Việt, Tồn) hay sao cản (Tuần, Triệt, Tài, Thọ) thì tai hoạ giảm xuống hoặc tránh được.

Lưu ý xét các sao tại cung Tiểu hạn kết hợp các sao lưu chiếu vào Mệnh Tài Quan, Phúc Di Gia.

– Vận thi đậu, thăng tiến công danh:

Tiểu vận có: Xương, Khúc (đỗ đại học, nghiên cứu sinh, học bổng,…)

Khôi, Việt, (Quý nhân nâng đỡ, giao thiệp với người quyền quý)

Khoa, Quyền, Lộc (tài năng thực sự, uy quyền, kính nể)

Tả, Hữu, Tứ Linh

Long, Phượng, Hổ, Cái

Mã khốc khách (danh tiếng)

Đào, Hồng, Hỷ

Thai Phụ, Phong Cáo (bằng cấp, chứng chỉ)

Lưu Quốc Ấn vào Mệnh Tài Quan – tăng tiến chức vụ

– Vận phát tài làm giàu:

Tham Vũ Lộc đồng hành

Song Lộc

Lộc Mã giao trì

Sát Phá Tham hội Không, Kiếp

Tham Lang ngộ Hoả, Linh

– Vận thành hôn:

Hạn đến Phu/ Thê/ Mệnh/Thân thêm các sao Tả, Hữu, Song Hao, Long, Phượng, Tấu Thư, Riêu Thai, Đào Hồng Hỷ, Lưu Đào, Lưu Hồng, Lưu Thiên Hỷ, Lưu Hỷ Thần chiếu về thì tỷ lệ kết hôn rất cao. 

– Vận sinh con:

Hồng, Đào, Long, Phượng

Lưu Thiên Hỷ, Lưu Hỷ Thần, Lưu Thiên Đức, Lưu Nguyệt Đức hợp chiếu Phu/Thê/Tử

Vận đến cung Dương, có Nam Đẩu (Tử Vi, Thiên Đồng, Thái Dương, Thiên Cơ, Thiên Phủ, Thiên Tướng, Thiên Lương, Thất Sát) nhiều sao Dương: Sinh con trai

Vận đến cung Âm, có Bắc Đẩu (Liêm Trinh, Vũ Khúc, Thái Âm, Tham Lang, Cự Môn, Phá Quân) nhiều sao Âm: Sinh con gái

Cung Dương, Bắc Đẩu hay cung Âm, Nam Đẩu: Cứ theo nhiều sao Dương hay nhiều sao Âm mà đoán là sinh trai hay sinh gái. Cung Vô Chính Diệu: Xem Chính Diệu cung xung chiếu. Xem cả hai vợ chồng mới đúng.

– Vận tù tội:

Sát, Hình, Phá Liêm Hình, Liêm Phá, Liêm Tham (ở Tỵ Hợi)

Bạch Hổ + Đường Phù (Các cách trên, thêm Không Kiếp, Cô Quả, Lưu Hà, Kiếp Sát rõ hơn)

– Vận tán tài:

Đại Tiểu Hao

Kình, Đà

Lương thêm sát tinh

– Vận phát và tán:

Song Hao

– Vận thay đổi:

Thiên Đồng

Thiên Mã, Lưu Thiên Mã, Lưu Thái Tuế rơi cung nào biến động mạnh cung đó

– Vận ốm đau:

Kinh, Đà

Không, Kiếp

Tang Hổ, Lưu Tang Hổ

Rơi vào Mệnh/Thân/Ách/Tài/Quan thì bản thân ốm đau. Nằm ở các cung khác thì thân nhân ốm đau.

– Vận lừa gạt tai họa nặng:

Kình, Đà

Không, Kiếp + Hóa Lộc

– Vận tang thương:

Khốc Hư, Lưu Khốc Hư, Lưu Tang Hổ, Điếu khách

Cô, Quả

– Vận chết:

Đại vận xấu báo hiệu sự chết (Tang Hổ, Khốc Hư, VCD, không có sao cứu giải Hóa khoa, Hóa Lộc, Khôi Việt, Xương Khúc, Tả Hữu, Thiên Đồng, Thiên Lương…). Khi đại tiểu vận trùng phùng, tiểu vận có những sát bại tinh trùng đại vận, Mệnh/Thân yếu, cộng với hàng Can của năm khắc hàng Can của tuổi thì dễ xảy ra hạn chết. 

Nghiên cứu lá số Tử Vi, ta có thể biết được vận hạn cuộc đời của đương số. Trong Tử Vi, có các loại vận là: Đại vận 10 năm, tiểu vận 1 năm, vận tháng, vận ngày, vận giờ.
Có người cho rằng: Mệnh tốt không bằng Thân tốt, Thân tốt không bằng Phúc tốt hoặc Mệnh tốt không bằng Thân tốt, Thân tốt không bằng Hạn tốt…
Biết trước vận hạn giống như tự trang bị cho mình một tấm bản đồ “cuộc đời” tránh cho bản thân bị lạc đường.

Xem thêm: Hướng dẫn xem Tử Vi căn bản

Chat ngay