x

Ý NGHĨA CÁC SAO LƯU NIÊN KHI GIẢI ĐOÁN TIỂU HẠN NĂM

Ngày đăng: 15-09-2020

Sao lưu niên – cơ sở để giải đoán vận hạn từng năm

Khi luận đoán vận hạn trong Lá số Tử Vi, nhiều người thường thắc mắc tại sao chỉ với một lá số, người xem mệnh có thể xem hạn cho bất kỳ năm nào, từ lúc sinh ra đến lúc mất đi. Vậy nếu muốn luận giải vận hạn cho 60 năm, người luận giải có phải lập 60 lá số khác nhau theo từng năm?

Câu trả lời chính là vì trên lá số Tử Vi có khoảng hơn 100 sao Chính tinh và phụ tinh an đều vào 12 cung số, tùy theo năm tháng ngày giờ sinh và giới tính của người xem. Đây là những sao cố định. Ngoài ra mỗi năm sẽ có thêm các sao Lưu niên lưu động tùy theo Địa chi năm xem.

Những sao nào an theo Địa chi năm sinh thì mỗi năm sẽ có các sao Lưu niên tương ứng. Sao lưu động cũng có tính chất và cách an như sao cố định. Quan trọng nhất khi giải đoán tiểu hạn năm phải kể đến các sao: Lưu Thái Tuế, Lưu Tang Môn, Lưu Bạch Hổ, Lưu Thiên Khốc, Lưu Thiên Hư, Lưu Lộc Tồn, Lưu Kình Dương, Lưu Đà La, Lưu Thiên Mã, Lưu Đào, Hồng, Hỷ…. Những sao này có ảnh hưởng rất lớn, chi phối toàn bộ cục diện lá số trong năm đó. Dưới đây là sơ lược cách an và tính chất các sao Lưu niên để bạn đọc có cái nhìn sơ bộ khi giải đoán tiểu hạn năm.

Sao Lưu Thái Tuế

Tiểu hạn đến năm nào an sao Lưu Thái Tuế tại cung có tên của năm đó, theo thứ tự 12 địa chi.

Ví dụ: Tiểu hạn năm Tý, có Lưu Thái Tuế tại cung Tý

Lưu Thái Tuế tại cung nào, phải đặc biệt chú ý đến cung đó. Mọi việc tốt xấu trong năm xem hạn đều có liên quan mật thiết đến cung có Lưu Thái Tuế. Sao này có tác dụng kích hoạt tất cả các sao tại cung, sau đó ảnh hưởng cả cung tam hợp và chính chiếu. Bản chất sao Thái Tuế là trung tính, chỉ môi trường pháp lý, pháp luật. Lưu Thái Tuế gặp nhiều cát tinh lại càng rực rỡ, như gấm thêu hoa.

Đại vận đắc Thái Tuế thì như diều gặp gió, công danh tài lộc ắt được lợi. Lưu Tuế mà gặp sát bại tinh thì như đổ thêm dầu vào lửa. Nhưng chỉ ảnh hưởng tại Cung có Lưu Tuế, các cung Tam hợp, xung chiếu. Nếu vào Mệnh Tài Quan thì năm đó ắt có biến động nhiều. Tốt xấu cụ thể ra sao tùy thuộc các sao mà Tuế đi kèm.

Ví dụ: Lưu Thái Tuế năm nay tại cung Tý, cũng là cung Tài Bạch. Vậy trong năm nay, những sự hay dở xảy ra đều có liên quan đến tiền bạc của cải. Tiền bạc biến động, ra vào liên tục. Lưu Tuế gặp Lưu Mã và Lưu Lộc Tồn tại cung hoặc Tam hợp thì việc làm ăn, buôn bán thuận lợi, nhiều giao dịch, thương mại mang về nguồn lộc lá cho đương số. Khối lượng tiền tệ nhiều hay ít tùy theo cách cục lá số. Xem nguyệt hạn (hạn tháng trên lá số) có thể thấy được khoảng thời gian thu về tài chính tối đa.

Sao Lưu Tang Môn, Lưu Bạch Hổ

Sao Lưu niên Thái Tuế tại cung nào, Lưu Tang Môn tại cung cách cung đó 1 cung theo chiều thuận kim đồng hồ

Ví dụ: Năm 2020 Lưu Thái Tuế tại cung Tý, Lưu Tang Môn tại cung Dần

Lưu Bạch Hổ tại cung xung chiếu cung có Lưu Tang Môn, tức cung Thân.

Nếu Lưu Tang Môn Bạch Hổ gặp nhiều Sát tinh hay Bại tinh, tất trong Hạn phải gặp nhiều sự chẳng lành như ốm đau, tang chế. Lưu Tang, Lưu Hổ rơi vào Bản mệnh, Tật Ách, Thiên Di, thì bản thân đương số dễ ốm đau, bệnh tật. Nếu vào cung Huynh Đệ, Phu Thê, Tử Tức, Phụ Mẫu, Phúc Đức… thì năm đó người nhà dễ phát sinh chuyện ốm đau, tang chế. Bản thân cũng vì họ và hao tổn tài chính.

Nguy hại nhất là Lưu Tang Môn gặp Tang Môn cố định đồng cung, hay Lưu Bạch Hổ gặp Bạch Hổ đồng cung. Trong trường hợp này, nếu đại hạn vào cung Tật Ách, không có sao cứu giải như Khôi Việt, Tả Hữu, Xương Khúc, Hóa Lộc thì rất nguy hiểm.

Lưu Tang Môn, Lưu Bạch Hổ rơi vào cung Quan Lộc, Tài Bạch, Điền trạch thì cung đó trong năm phát sinh nhiều trục trặc liên quan đến công việc, tài chính, đất đai nhà cửa. Bạch Hổ là sao tai ương hung hại, gây bất lợi cả mặt thể chất, tinh thần, tiền bạc, mối quan hệ… của đương số. Cần hết sức lưu tâm

 

mẫu người tang hổ

Sao Lưu Thiên Hư, Lưu Thiên Khốc

Từ cung Ngọ, tính là năm Tý, đếm theo chiều nghịch đến cung Địa chi năm xem hạn theo thứ tự 12 địa chi, tới năm nào an Lưu Thiên Khốc tại cung đó.

Ví dụ: Tiểu Hạn năm Tý Lưu Thiên Khốc tại cung Ngọ. Tiểu hạn năm là Sửu thì Lưu Khốc an tại Tỵ

Từ cung Ngọ kể là cung Tý, đếm theo chiều thuận đến cung Địa chi năm xem Hạn theo thứ tự 12 địa chi. Tới năm nào an Lưu Thiên Hư tại cung đó.

Ví dụ: Tiểu Hạn năm Mùi thì sao Lưu Thiên Hư tại cung Sửu.

Khốc, Hư là hai sao chỉ sự buồn phiền, ủ rũ, tiêu cực, mối mọt, mục ruỗng. Tượng là 2 giọt nước mắt, là tiếng khóc than thở dài, ai oán thê lương. 

Lưu Thiên Khốc, Lưu Thiên Hư mà Hội thêm Lưu Tang Môn, Lưu Bạch Hổ thường gây nên những sự đau khổ, đau ốm, tang chế, sự sụp đổ, tiêu vong. Tùy sao lưu này đến cung nào mà có sự lý giải cho phù hợp.

Ví dụ: Lưu Khốc, Hư đến Quan Lộc thì dễ gặp muộn phiền, lo lắng trong công việc. Lưu Khốc Hư đến cung tài Bạch thì vất vả vì tiền bạc vì mưu sinh, tài chính chật vật…

Thiên Khốc Thiên Hư đắc địa ở 2 cung Tý, Ngọ. Lúc này tiếng khóc và những giọt nước mắt chủ về vui vẻ, hạnh phúc. Người đến vận cung Tý Ngọ có Khốc Hư dễ được vang danh, nổi tiếng bất ngờ.

Lưu Lộc Tồn, Lưu Kình Dương, Lưu Đà La

Lưu Lộc Tồn an theo Thiên can năm xem Hạn. 

Thiên can năm xem hạn

Lưu Lộc Tồn
Giáp Dần
Ất Mão
Bính – Mậu Tỵ
Đinh – Kỷ Ngọ
Canh Thân
Tân Dậu
Nhâm Hợi
Quý

Lộc Tồn không an vào cung Tứ Mộ: Thìn, Tuất, Sửu, Mùi

Lưu Kình Dương an tại cung trước cung có Lưu Lộc Tồn. Lưu Đà La an cung sau cung có Lưu Lộc Tồn

Ví dụ: Tiểu hạn năm Canh Tý, Lưu Lộc Tồn tại cung Thân. Lưu Kình Dương tại cung Dậu. Lưu Đà La tại cung Mùi

Nếu Lưu Lộc Tồn an cung nào thì gia phúc, giáng lộc cho cung đó. Trừ cung Phu Thê và Tử Tức, nếu chưa kết hôn hoặc sinh con thì Lưu Lộc tồn mang tính cản trở cao. Lưu Lộc tồn tới Mệnh Tài Quan rất ưu đồng cung hoặc gia hội với Lưu Thiên Mã – “Lộc Mã giao trì” chủ việc làm ăn, kinh doanh hanh thông, hưng vượng. Trái lại Lưu Lộc gặp nhiều Sát tinh hay Bại tinh như Kình Đà, Không, Kiếp, Song Hao, Lưu Tang, Lưu Hổ,… tất bị hao tán tiền bạc, đầu tư thua lỗ, bị lừa tiền, mất tiền nặng.

Lưu Kình Dương, Lưu Đà La tại cung nào thường gây nên những tai nạn, ngáng trở cho cung đó. Các cung tam hợp, xung chiếu càng chịu ảnh hưởng nặng nề hơn. Lưu Kình Dương hội chiếu Quan lộc (gia hội nhiều sao xấu khác) thì công danh dễ gãy đỗ, bị thăng giáng chức vụ, cản trở thăng tiến, tiểu nhân hãm hại. Lưu Đà La dội về Mệnh/Thân/Tật (thêm nhiều sao xấu cố định) bản mệnh dễ đi lại va quẹt té ngã chân tay. Tùy theo từng cung mà có lời luận giải khác nhau.

 

Sao Lưu Thiên Mã

Lưu Thiên Mã an theo Địa chi năm sinh, tra bảng

Địa chi năm xem Hạn Lưu Thiên Mã
Dần – Ngọ – Tuất Thân
Thân – Tý – Thìn Dần
Tỵ – Dậu  – Sửu Hợi
Hợi – Mão – Mùi Tỵ

Ví dụ: Tiểu hạn năm Tý, Lưu Thiên Mã tại cung Dần.

Lưu Thiên Mã cũng như sao Thiên Mã cố định, rất cần gặp Lộc và rất kỵ gặp Tuần/Triệt án ngữ, Lưu Đà La, Lưu Tang Môn. Lưu Thiên Mã gặp Thiên Mã cố định đồng cung, hay gặp Lộc Tồn hay Lưu Lộc Tồn đồng cung, tất danh tài hưng vượng.

Lưu Thiên Mã tại cung nào, tất trong tiểu hạn có sự di chuyển hay thay đổi có liên quan đến cung đó. Tốt xấu thế nào cần xem các sao mà Lưu Thiên Mã đi cùng. 

Ví dụ: Tiểu hạn năm Tý, sao Lưu niên Thiên Mã tại cung Dần là cung Phu Thê. Vậy trong năm Tý, thường có sự di chuyển thay đổi liên quan đến người phối ngẫu như đổi chỗ ở, đổi nghề nghiệp hay đi xa.

 

Sao Thiên Mã

Lưu Đào Hoa, Lưu Hồng Loan, Lưu Thiên Hỷ

Lưu Đào Hoa an theo Địa chi Năm xem hạn, tra bảng:

Địa chi năm xem Hạn Lưu Đào Hoa
Dần – Ngọ – Tuất Mão
Thân – Tý – Thìn Dậu
Tỵ – Dậu  – Sửu Ngọ
Hợi – Mão – Mùi

Ví dụ: Năm Canh Tý, Lưu Đào Hoa an cung Dậu.

Lưu Hồng Loan: Từ Mão là Cung Tý đếm nghịch chiều kim đồng hồ đến địa chi năm xem hạn. Lưu Thiên Hỷ chính chiếu Lưu Hồng Loan.

Ví dụ: Năm Canh Tý, Lưu Hồng Loan cư Mão, Lưu Thiên Hỷ cư Dậu.

Lưu Đào Hoa, Lưu Hồng Loan, Lưu Thiên Hỷ là bộ Tam Minh “Đào Hồng Hỷ” chủ chuyện vui về tình cảm, sự may mắn, tốt đẹp. Bộ ba sao lưu này hợp chiếu Mệnh/Phu Thê thì năm đó dễ có tin vui tình cảm, phát sinh mối quan hệ mới, thậm chí hỷ sự. Nếu hợp chiếu về Tài Bạch chủ có nhiều tin vui chuyện tiền bạc, có sự giúp đỡ, hợp tác với người khác phái mang lại lợi lộc.

Xem thêm: Cách tuyển dụng nhân sự theo Tử Vi

0/5 (0 Reviews)

Chat ngay